HSKK (汉语水平口语考试) là kỳ thi đánh giá khả năng nói và diễn đạt bằng tiếng Trung. Kỳ thi gồm 3 cấp độ: HSKK Sơ cấp, HSKK Trung cấp và HSKK Cao cấp.
HSKK gồm những cấp độ nào?
| Cấp độ | Nội dung chính | Thời gian |
|---|---|---|
| HSKK Sơ cấp | Nghe và nhắc lại, nghe và trả lời, trả lời câu hỏi | khoảng 20 phút |
| HSKK Trung cấp | Nghe và nhắc lại, nhìn tranh nói, trả lời câu hỏi | khoảng 23 phút |
| HSKK Cao cấp | Nghe và thuật lại, đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi | khoảng 25 phút |
Cả 3 cấp độ đều có thang điểm 100 và từ 60 điểm được xem là đạt.
HSKK phù hợp với ai?
- HSKK Sơ cấp: người học có khả năng giao tiếp những chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày.
- HSKK Trung cấp: người học có thể giao tiếp tương đối lưu loát và trình bày nội dung bằng tiếng Trung.
- HSKK Cao cấp: người học có khả năng nghe hiểu và diễn đạt quan điểm bằng tiếng Trung một cách lưu loát
Phân biệt HSK và HSKK
Tiêu chí HSK HSKK Tên đầy đủ 汉语水平考试 汉语水平口语考试 Ý nghĩa Kỳ thi năng lực tiếng Trung Kỳ thi năng lực khẩu ngữ tiếng Trung Đánh giá Năng lực sử dụng tiếng Trung theo các kỹ năng của bài thi Khả năng nói và diễn đạt bằng tiếng Trung Kỹ năng trọng tâm Nghe, đọc, viết tùy cấp độ Nghe và nói Cấp độ HSK 1–6 theo hệ thống HSK hiện hành Sơ cấp – Trung cấp – Cao cấp Hình thức Làm bài thi theo từng phần kỹ năng Trả lời và nói trực tiếp qua bài thi khẩu ngữ Mục đích Đánh giá trình độ tiếng Trung tổng thể Đánh giá khả năng giao tiếp, phản xạ và diễn đạt bằng lời nói Nói đơn giản:
📚 HSK = đánh giá trình độ tiếng Trung
🗣️ HSKK = đánh giá khả năng nói tiếng TrungHai kỳ thi không thay thế cho nhau. HSK giúp đánh giá năng lực tiếng Trung nói chung, còn HSKK tập trung riêng vào khẩu ngữ.
HSK + HSKK giúp người học có cái nhìn đầy đủ hơn về cả năng lực tiếng Trung và khả năng sử dụng tiếng Trung bằng lời nói.
