第五课 (Bài 5) KẾT CẤU TRỢ TỪ 地

Đăng bởi huỳnh thi tường Vy vào lúc 01/10/2022

第五课 (Bài 5) KẾT CẤU TRỢ TỪ 地

I. Kết cấu trợ từ 地:

1. Khái niệm:

Trạng ngữ đứng trước động từ, tính từ, dùng để chỉ trạng thái, tính chất của hành động. Phía sau 地 là trung tâm ngữ. Trong đó, trạng ngữ thường là tính từ, ngữ tính từ, tính từ trùng điệp. Trung tâm ngữ thường là động từ, ngữ động từ hay bổ ngữ.

2. Cấu trúc

Trạng ngữ +  + Trung tâm ng

Ví dụ:

热情地打招呼 Rèqíng de dǎzhāohū

多吃 Duō chī

II. Những trường hợp bắt buộc có “:

1. Tính từ hai âm tiết làm trạng ngữ và trung tâm ngữ là động từ đơn âm tiết (Không tính thành phần bổ ngữ):

AB (Tính từ) +  +  V Động t đơn âm tiết

Ví dụ:

高兴地唱起歌来  Gāoxìng de chàng qǐ gē lái

伤心地哭 Shāngxīn dì kū

2. Phó từ và tính từ cùng làm trạng ngữ:

Phó từ + Tính từ +  + Trung tâm ng

Ví dụ:

非常开心地笑 Fēicháng kāixīn dì xiào

很清楚地写 Hěn qīngchǔ dì xiě

3. Tính từ đa âm tiết, số lượng từ trùng điệp hay những cụm từ bốn chữ cố định làm trang ngữ:

ABCD +  + Trung tâm ng Động t

Ví dụ:

感兴趣地看 Gǎn xìngqù de kàn

一本一本地看 Yī běn yī běndì kàn

III. Những trường hợp không cần dùng 地:

*Tính từ đơn âm tiết làm trạng ngữ:

A (Tính từ đơn âm tiết) +  + Trung tâm ng Động t

Ví dụ:

大笑 Dà xiào          多喝 Duō hē          慢走 Màn zǒu

IV: Những trường hợp dùng hay không đều được:

1. Tính từ hai âm tiết làm trạng ngữ, và trung tâm ngữ (động từ) cùng là từ có hai âm tiết:

AB (Tính từ hai âm tiết) + () + CD (Động từ hai âm tiết)

Ví dụ:

热烈 (地) 鼓掌 Rèliè (de) gǔzhǎng              认真 (地) 学习 Rènzhēn (de) xuéxí

2. Tính từ trùng điệp làm trạng ngữ:

AA / AABB + () + Trung tâm ngữ    

Ví dụ:

慢慢地走Màn man de zǒu            高高兴兴地上学 Gāo gāoxìng xìng dìshàng xué

3. Phó từ 渐渐,再三,反复,相当,偶然,白白, làm trng ng không phi thêm 地,khi thêm s có ý nhn mnh:

渐渐,再三,反复,相当,偶然,白白 + () + Trung tâm ngữ           

Ví dụ:

火车渐渐 (地)走远了 Huǒchē jiànjiàn (de) zǒu yuǎnle

  • Lưu ý:

Khi dịch, tương tự như trợ từ kết cấu ,chúng ta dịch từ trung tâm ngữ trước, 地 có khi được dịch là “một cách”, rồi mới đến trạng ngữ. Ví dụ: 慢慢地说 dịch là “nói một cách chậm rãi”.

V. Thứ tự của các trạng ngữ:

Khi câu xuất hiện cùng lúc nhiều trạng ngữ, thì thứ tự của các trạng ngữ như sau:

Trạng ngữ

Trung tâm ngữ

1

2

3

4

5

6

Chỉ thời gian

Chỉ tần suất

Chỉ nơi chốn, phạm vi

Chỉ mức độ

Chỉ tình thái, phương thức, cách thức

Chỉ đối tượng, công cụ, phương hướng

昨天

在商店里

生气

跟服务员

吵架

Ví dụ: 他昨天又在商店里很生气地跟服吵架。
Tā zuótiān yòu zài shāngdiàn lǐ hěn shēngqì de gēn fú chǎojià.

Tags : caschinese, hoctiengtrung, hsk, hsk3, nguphap
0
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Xin chào
close nav